Thông tin Visa
Thị Thực Ngắn Hạn
Thị thực ngắn hạn:
Thị thực ngắn hạn cho phép người nước ngoài không có giấy phép cư trú ở lại Áo trong thời gian không bị gián đoạn hoặc tổng thời gian lưu lại liên tục không quá 90 ngày trong 180 ngày một lần kể từ ngày nhập cảnh lần đầu tiên.
Sau khi xem xét kỹ hồ sơ xin thị thực, kết quả hồ sơ có thể là:
Được cấp thị thực.
Yêu cầu thêm tài liệu.
Người nộp đơn được yêu cầu xuất hiện để phỏng vấn cá nhân.
Hồ sơ bị từ chối.
Hồ sơ phải được nộp ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến đi nhưng không quá 180 ngày. Công ty VFS Toàn cầu (VFS Global) là đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả hộ chiếu cho các hồ sơ xin thị thực ngắn hạn được xét duyệt bởi Đại sứ quán Áo tại Hà Nội.
Xin lưu ý các điểm dưới đây:
Thị thực là một công cụ của chính sách nhập cư của Nhà nước; Do đó, việc có thị thực không phải là một quyền. Hồ sơ xin cấp thị thực phải được nộp trực tiếp tại trung tâm.
Thời gian xét duyệt trung bình là 15 ngày làm việc (ít hơn hoặc nhiều hơn tùy theo từng trường hợp).
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải xuất trình bằng chứng về việc cư trú hợp pháp như thẻ cư trú, thị thực dài hạn, giấy phép làm việc và thị thực tái nhập cảnh, các giấy tờ này phải có giá trị ít nhất 3 tháng sau ngày dự kiến trở về từ chuyến đi. Chỉ những người có quyền cư trú hợp pháp tại Việt Nam mới có thể xin thị thực Schengen tại Đại sứ quán Áo ở Hà Nội.
Các tài liệu yêu cầu không ngụ ý hoặc đảm bảo rằng thị thực sẽ được cấp nhưng các tài liệu này là một phần của quá trình xin thị thực. Quyết định cuối cùng thuộc về Đại sứ quán Áo.
Tất cả các tài liệu nộp phải được dịch sang tiếng Đức hoặc tiếng Anh.
Công Tác
-
Tổng quan
Loại thị thực công tác dành cho các đương đơn có ý định đến Áo để thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc thương mại, ví dụ: cuộc họp, hội nghị, chương trình đào tạo, hội chợ thương mại.
-
Phí thị thực
PHÍ THỊ THỰC PHÍ THỊ THỰC (EURO) PHÍ THỊ THỰC (VND) Thị thực công tác 90 2,763,000 Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi 45 1,382,000 Visa cho công dân của Liên minh Châu Âu đã ký một thỏa thuận thị thực (hiện nay là Ukraine, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro) 35 1,075,000
Xin lưu ý:
- Phí thị thực áp dụng bằng VND được tính theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Phí có thể thay đổi vào mỗi cuối tháng.
- Tất cả các khoản phí không được hoàn lại.
- Phí dịch vụ là 804,000 VND áp dụng cho mỗi hồ sơ ngoài phí thị thực.
- Phí thị thực có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Áo.
- Phí dịch vụ của công ty VFS (phí dịch vụ và phí của các dịch vụ hỗ trợ khác) được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy.
Thị thực được cấp miễn phí cho:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Học sinh, sinh viên, sinh viên sau đại học và giáo viên đi kèm thực hiện các chuyến đi cho mục đích học tập hoặc đào tạo giáo dục.
- Các nhà nghiên cứu từ các nước thứ ba đi trong Cộng đồng với mục đích tiến hành nghiên cứu khoa học.
- Người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ đi kèm Công hàm của Bộ Ngoại Giao.
- Vợ hoặc chồng của công dân EU/EEA (EEA: Nauy, Iceland, Lichtenstein) và con cái của họ, dưới 21 tuổi với điều kiện là hôn nhân phải được công nhận bởi nước là đối tác của khối EU. Hộ chiếu gốc vợ hoặc chồng khối EU/EEA, giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh… phải được nộp kèm hồ sơ để chứng minh mối quan hệ vợ chồng hoặc con cái. Đồng thời cần phải cung cấp vé máy bay chứng minh rằng bạn sẽ đi cùng với người mang hộ chiếu EU/EEA đó. Vui lòng liên hệ với cơ quan lãnh sự để xác nhận trong từng trường hợp cụ thể.
- Đại diện của tổ chức phi lợi nhuận từ 25 tuổi trở xuống tham gia các hội thảo, hội nghị, các sự kiện thể thao, văn hoá, giáo dục do các tổ chức phi lợi nhuận tổ chức.
Theo thỏa thuận song phương, phí thị thực cho người nộp đơn ở các nước sau đây là 35 €: Ukraina, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro.
Phí thị thực không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối hoặc nếu rút hồ sơ.
-
Hồ sơ yêu cầu
Bảo hiểm du lịch quốc tế là bắt buộc đối với các nước Schengen. Nếu quý khách chưa mua, Vui lòng bấm vào đây
Vui lòng tham khảo danh sách hồ sơ yêu cầu tại đây
Nếu đương đơn không có đủ phương tiện tài chính, thư bảo lãnh điện tử có thể được xin tại cơ quan cảnh sát địa phương tại Áo, nơi công ty đặt trụ sở / đăng ký. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập:
Tất cả các giấy tờ tiếng Việt phải có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Đức đính kèm và bản dịch phải được dịch bởi Phòng Tư Pháp trong vòng 6 tháng gần nhất.
Người xin thị thực cần phải xuất trình bản GỐC kèm bản sao của giấy tờ cần nộp tại VFS khi nộp hồ sơ.
Đại sứ quán bảo lưu quyền yêu cầu các tài liệu bổ sung. Hồ sơ chỉ có thể được xét duyệt sau khi nộp đầy đủ các giấy tờ do Đại sứ quán yêu cầu. Phí thị thực không hoàn lại phải được thanh toán khi nộp hồ sơ. Tất cả tài liệu do cơ quan Việt Nam cấp phải được dịch sang tiếng Đức hoặc tiếng Anh.
Quan trọng: Các thông tin sai của người nộp đơn hoặc nộp các tài liệu giả mạo sẽ dẫn đến việc từ chối cấp thị thực.
-
Tiêu chuẩn ảnh
CHẤT LƯỢNG ẢNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Nhìn thẳng vào ống kính.
- Kích cỡ 35mm x 45mm.
- Chụp cận mặt và đầu vai để khuôn mặt chiếm 70-80% bức ảnh.
- Ảnh sắc nét và rõ ràng.
- Chất lượng cao không bị lem mực hoặc nhàu.

Tiêu chuẩn ảnh:
- Bạn phải nhìn thẳng vào ống kính.
- Tông màu da tự nhiên.
- Độ sáng và độ tương phản phù hợp.
- Được in trên giấy chất lượng cao với độ phân giải cao. Ảnh được chụp bằng máy kỹ thuật số với chất lượng màu tốt và in trên giấy ảnh chất lượng cao.
PHONG CÁCH VÀ ÁNH SÁNG 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Độ màu trung tính
- Không nhắm mắt và nhìn rõ ràng - không có tóc che mắt bạn
- Nhìn trực diện, không lệch vai (theo phong cách chân dung) hoặc nghiêng, và thể hiện cả hai bên của khuôn mặt rõ ràng
- Phông nền trắng.
- Được chụp với ánh sáng đồng nhất và không hiển thị bóng hoặc phản xạ flash trên khuôn mặt và mắt không đỏ.
KÍNH VÀ PHỤ KIỆN 
Nếu quý khách đeo kính:
- Ảnh phải chụp rõ mắt và không có phản xạ ánh sáng từ kính, không có kính màu (nếu có thể, tránh đeo những gọng kính dày – nên đeo kính có gọng mảnh)
- Bảo đảm gọng kính không che mắt
Phụ kiện :
- Ngoại trừ các lý do tôn giáo, ảnh phải thể hiện rõ nét các đặc điểm từ phần dưới cằm đến đỉnh đầu và cả hai bên khuôn mặt
BIỂU CẢM VÀ KHUNG HÌNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Chụp một mình (không có lưng ghế, đồ chơi hoặc có sự xuất hiện của người khác), nhìn vào ống kính với biểu cảm bình thường và miệng khép.
-
Thời gian xét duyệt
Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ xin thị thực sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào Đại sứ quán (bắt đầu từ thời điểm Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nhận được hồ sơ, không bao gồm thời gian vận chuyển), tính từ khi tất cả các tài liệu được yêu cầu đã được nộp. Khoảng thời gian có thể được gia hạn trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là khi cần phải xem xét hồ sơ kỹ hơn, như là khi đương đơn phải đến phỏng vấn hoặc nộp bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. Vào những thời điểm nhất định trong năm, thời gian xử lý có thể lâu hơn do số lượng đơn đăng ký lớn. Quý khách nên nộp đơn xin thị thực ít nhất hai tuần trước ngày đi và có thể sớm hơn trước các kỳ nghỉ lễ.
Xin lưu ý rằng thời gian xét duyệt đơn xin thị thực đều phụ thuộc vào Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. VFS Global không tham gia vào quá trình xét duyệt đơn xin thị thực của khách hàng.
-
Mẫu đơn xin thị thực

Mẫu đơn xin thị thực Schengen
Theo yêu cầu và hướng dẫn từ Đại sứ quán Áo, người xin thị thực cần ký lên mẫu đơn.
Người đại diện hoặc Công ty du lịch phải mang theo đơn đã được ký khi đến nộp.
ĐỂ TẢI MẪU ĐƠN
- Vui lòng bấm chọn đường link tải mẫu đơn
- Khi mẫu đơn mở, lưu mẫu đơn về máy
HOẶC
- Trỏ chuột phải vào đường link
- Chọn Save Target As từ danh sách
- Lưu mẫu đơn về máy.
Du Lịch
-
Tổng quan
Loại thị thực này chỉ dành cho mục đích đi du lịch, trong đó bao gồm đi nghỉ, đi thăm quan, ngắm cảnh và các hoạt động vui chơi giải trí khác. Nếu trong suốt chuyến đi đến Áo, đương đơn có ý định tham gia kinh doanh hoặc thực hiện những nhiệm vụ chính thức khác thì Quý khách vui lòng xem thêm trong phần các loại thị thực liên quan.
-
Phí thị thực
PHÍ THỊ THỰC PHÍ THỊ THỰC (EURO) PHÍ THỊ THỰC (VND) Thị thực công tác 90 2,763,000 Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi 45 1,382,000 Visa cho công dân của Liên minh Châu Âu đã ký một thỏa thuận thị thực (hiện nay là Ukraine, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro) 35 1,075,000
Xin lưu ý:
- Phí thị thực áp dụng bằng VND được tính theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Phí có thể thay đổi vào mỗi cuối tháng.
- Tất cả các khoản phí không được hoàn lại.
- Phí dịch vụ là 804,000 VND áp dụng cho mỗi hồ sơ ngoài phí thị thực.
- Phí thị thực có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Áo.
- Phí dịch vụ của công ty VFS (phí dịch vụ và phí của các dịch vụ hỗ trợ khác) được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy.
Thị thực được cấp miễn phí cho:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Học sinh, sinh viên, sinh viên sau đại học và giáo viên đi kèm thực hiện các chuyến đi cho mục đích học tập hoặc đào tạo giáo dục.
- Các nhà nghiên cứu từ các nước thứ ba đi trong Cộng đồng với mục đích tiến hành nghiên cứu khoa học.
- Người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ đi kèm Công hàm của Bộ Ngoại Giao.
- Vợ hoặc chồng của công dân EU/EEA (EEA: Nauy, Iceland, Lichtenstein) và con cái của họ, dưới 21 tuổi với điều kiện là hôn nhân phải được công nhận bởi nước là đối tác của khối EU. Hộ chiếu gốc vợ hoặc chồng khối EU/EEA, giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh… phải được nộp kèm hồ sơ để chứng minh mối quan hệ vợ chồng hoặc con cái. Đồng thời cần phải cung cấp vé máy bay chứng minh rằng bạn sẽ đi cùng với người mang hộ chiếu EU/EEA đó. Vui lòng liên hệ với cơ quan lãnh sự để xác nhận trong từng trường hợp cụ thể.
- Đại diện của tổ chức phi lợi nhuận từ 25 tuổi trở xuống tham gia các hội thảo, hội nghị, các sự kiện thể thao, văn hoá, giáo dục do các tổ chức phi lợi nhuận tổ chức.
Theo thỏa thuận song phương, phí thị thực cho người nộp đơn ở các nước sau đây là 35 €: Ukraina, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro.
Phí thị thực không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối hoặc nếu rút hồ sơ.
-
Hồ sơ yêu cầu
Bảo hiểm du lịch quốc tế là bắt buộc đối với các nước Schengen. Nếu quý khách chưa mua, Vui lòng bấm vào đây
Vui lòng tham khảo danh sách hồ sơ yêu cầu tại đây
Tất cả các giấy tờ tiếng Việt phải có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Đức đính kèm và bản dịch phải được dịch bởi Phòng Tư Pháp trong vòng 6 tháng gần nhất.
Người xin thị thực cần phải xuất trình bản GỐC kèm bản sao của giấy tờ cần nộp tại VFS khi nộp hồ sơ.
Đại sứ quán bảo lưu quyền yêu cầu các tài liệu bổ sung. Hồ sơ chỉ có thể được xét duyệt sau khi nộp đầy đủ các giấy tờ do Đại sứ quán yêu cầu. Phí thị thực không hoàn lại phải được thanh toán khi nộp hồ sơ. Tất cả tài liệu do cơ quan Việt Nam cấp phải được dịch sang tiếng Đức hoặc tiếng Anh.
Quan trọng: Các thông tin sai của người nộp đơn hoặc nộp các tài liệu giả mạo sẽ dẫn đến việc từ chối cấp thị thực.
-
Tiêu chuẩn ảnh
CHẤT LƯỢNG ẢNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Nhìn thẳng vào ống kính.
- Kích cỡ 35mm x 45mm.
- Chụp cận mặt và đầu vai để khuôn mặt chiếm 70-80% bức ảnh.
- Ảnh sắc nét và rõ ràng.
- Chất lượng cao không bị lem mực hoặc nhàu.

Tiêu chuẩn ảnh:
- Bạn phải nhìn thẳng vào ống kính.
- Tông màu da tự nhiên.
- Độ sáng và độ tương phản phù hợp.
- Được in trên giấy chất lượng cao với độ phân giải cao. Ảnh được chụp bằng máy kỹ thuật số với chất lượng màu tốt và in trên giấy ảnh chất lượng cao.
PHONG CÁCH VÀ ÁNH SÁNG 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Độ màu trung tính
- Không nhắm mắt và nhìn rõ ràng - không có tóc che mắt bạn
- Nhìn trực diện, không lệch vai (theo phong cách chân dung) hoặc nghiêng, và thể hiện cả hai bên của khuôn mặt rõ ràng
- Phông nền trắng.
- Được chụp với ánh sáng đồng nhất và không hiển thị bóng hoặc phản xạ flash trên khuôn mặt và mắt không đỏ.
KÍNH VÀ PHỤ KIỆN 
Nếu quý khách đeo kính:
- Ảnh phải chụp rõ mắt và không có phản xạ ánh sáng từ kính, không có kính màu (nếu có thể, tránh đeo những gọng kính dày – nên đeo kính có gọng mảnh)
- Bảo đảm gọng kính không che mắt
Phụ kiện :
- Ngoại trừ các lý do tôn giáo, ảnh phải thể hiện rõ nét các đặc điểm từ phần dưới cằm đến đỉnh đầu và cả hai bên khuôn mặt
BIỂU CẢM VÀ KHUNG HÌNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Chụp một mình (không có lưng ghế, đồ chơi hoặc có sự xuất hiện của người khác), nhìn vào ống kính với biểu cảm bình thường và miệng khép.
-
Thời gian xét duyệt
Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ xin thị thực sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào Đại sứ quán (bắt đầu từ thời điểm Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nhận được hồ sơ, không bao gồm thời gian vận chuyển), tính từ khi tất cả các tài liệu được yêu cầu đã được nộp. Khoảng thời gian có thể được gia hạn trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là khi cần phải xem xét hồ sơ kỹ hơn, như là khi đương đơn phải đến phỏng vấn hoặc nộp bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. Vào những thời điểm nhất định trong năm, thời gian xử lý có thể lâu hơn do số lượng đơn đăng ký lớn. Quý khách nên nộp đơn xin thị thực ít nhất hai tuần trước ngày đi và có thể sớm hơn trước các kỳ nghỉ lễ.
Xin lưu ý rằng thời gian xét duyệt đơn xin thị thực đều phụ thuộc vào Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. VFS Global không tham gia vào quá trình xét duyệt đơn xin thị thực của khách hàng.
-
Mẫu đơn xin thị thực

Mẫu đơn xin thị thực Schengen
Theo yêu cầu và hướng dẫn từ Đại sứ quán Áo, người xin thị thực cần ký lên mẫu đơn.
Người đại diện hoặc Công ty du lịch phải mang theo đơn đã được ký khi đến nộp.
ĐỂ TẢI MẪU ĐƠN
- Vui lòng bấm chọn đường link tải mẫu đơn
- Khi mẫu đơn mở, lưu mẫu đơn về máy
HOẶC
- Trỏ chuột phải vào đường link
- Chọn Save Target As từ danh sách
- Lưu mẫu đơn về máy.
Thăm Thân
-
Tổng quan
Loại thị thực này dành cho những người có ý định thăm gia đình hoặc bạn bè của họ. Nếu bất kỳ thời gian nào trong chuyến thăm Áo, đương đơn dự định tham gia kinh doanh hoặc làm việc, họ phải tham khảo các loại thị thực có liên quan khác.
-
Phí thị thực
PHÍ THỊ THỰC PHÍ THỊ THỰC (EURO) PHÍ THỊ THỰC (VND) Thị thực công tác 90 2,763,000 Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi 45 1,382,000 Visa cho công dân của Liên minh Châu Âu đã ký một thỏa thuận thị thực (hiện nay là Ukraine, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro) 35 1,075,000
Xin lưu ý:
- Phí thị thực áp dụng bằng VND được tính theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Phí có thể thay đổi vào mỗi cuối tháng.
- Tất cả các khoản phí không được hoàn lại.
- Phí dịch vụ là 804,000 VND áp dụng cho mỗi hồ sơ ngoài phí thị thực.
- Phí thị thực có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Áo.
- Phí dịch vụ của công ty VFS (phí dịch vụ và phí của các dịch vụ hỗ trợ khác) được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy.
Thị thực được cấp miễn phí cho:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Học sinh, sinh viên, sinh viên sau đại học và giáo viên đi kèm thực hiện các chuyến đi cho mục đích học tập hoặc đào tạo giáo dục.
- Các nhà nghiên cứu từ các nước thứ ba đi trong Cộng đồng với mục đích tiến hành nghiên cứu khoa học.
- Người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ đi kèm Công hàm của Bộ Ngoại Giao.
- Vợ hoặc chồng của công dân EU/EEA (EEA: Nauy, Iceland, Lichtenstein) và con cái của họ, dưới 21 tuổi với điều kiện là hôn nhân phải được công nhận bởi nước là đối tác của khối EU. Hộ chiếu gốc vợ hoặc chồng khối EU/EEA, giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh… phải được nộp kèm hồ sơ để chứng minh mối quan hệ vợ chồng hoặc con cái. Đồng thời cần phải cung cấp vé máy bay chứng minh rằng bạn sẽ đi cùng với người mang hộ chiếu EU/EEA đó. Vui lòng liên hệ với cơ quan lãnh sự để xác nhận trong từng trường hợp cụ thể.
- Đại diện của tổ chức phi lợi nhuận từ 25 tuổi trở xuống tham gia các hội thảo, hội nghị, các sự kiện thể thao, văn hoá, giáo dục do các tổ chức phi lợi nhuận tổ chức.
Theo thỏa thuận song phương, phí thị thực cho người nộp đơn ở các nước sau đây là 35 €: Ukraina, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro.
Phí thị thực không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối hoặc nếu rút hồ sơ.
-
Hồ sơ yêu cầu
Bảo hiểm du lịch quốc tế là bắt buộc đối với các nước Schengen. Nếu quý khách chưa mua, Vui lòng bấm vào đây
-
Nếu đương đơn không có đủ phương tiện tài chính, thư bảo lãnh điện tử có thể được xin tại cơ quan cảnh sát địa phương tại Áo, nơi người mời cư trú/ đăng ký. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập:
Đối với vợ/chồng của công dân EU/EEA (Na Uy, Iceland, Lichtenstein) đi cùng nhau
Tài liệu cần cung cấp
Đơn xin thị thực đã khai (chữ hoa hoặc khai trên máy) và ký tên, kèm theo 2 bức ảnh gần nhất (tiêu chuẩn ảnh: rộng 35 mm, cao 45 mm, độ tương phản rõ ràng, người phải nhìn thẳng vào máy chụp, đầu nhìn thẳng, không nghiêng, miệng khép, đầu phải chiếm 2/3 bức ảnh, nhưng không được vượt quá 36 mm chiều cao, mắt phải ở phía trên của bức ảnh, màu mắt phải được nhận biết rõ ràng, khoảng cách giữa con ngươi phải từ 8 đến 10 mm, nền trắng).
Hộ chiếu hiện hành (hộ chiếu phải còn giá trị ba tháng so với ngày hết hạn của thị thực yêu cầu).
Bản sao 3 trang đầu tiên của hộ chiếu và thị thực Schengen (nếu có).
Giấy chứng nhận kết hôn / giấy khai sinh phải được nộp kèm theo đơn làm bằng chứng về mối quan hệ với công dân EU / EEA.
Vé máy bay phải thể hiện rõ rằng bạn sẽ đi cùng với người có hộ chiếu EU / EEA.
Bảo hiểm du lịch (bảo hiểm tối thiểu 30.000 Euros) do công ty bảo hiểm được công nhận cấp.
Tất cả các giấy tờ tiếng Việt phải có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Đức đính kèm và bản dịch phải được dịch bởi Phòng Tư Pháp trong vòng 6 tháng gần nhất .
Người xin thị thực cần phải xuất trình bản GỐC kèm bản sao của giấy tờ cần nộp tại VFS khi nộp hồ sơ.
Đại sứ quán bảo lưu quyền yêu cầu các tài liệu bổ sung. Hồ sơ chỉ có thể được xét duyệt sau khi nộp đầy đủ các giấy tờ do Đại sứ quán yêu cầu. Phí thị thực không hoàn lại phải được thanh toán khi nộp hồ sơ. Tất cả tài liệu do cơ quan Việt Nam cấp phải được dịch sang tiếng Đức hoặc tiếng Anh.
Quan trọng: Các thông tin sai của người nộp đơn hoặc nộp các tài liệu giả mạo sẽ dẫn đến việc từ chối cấp thị thực.
-
-
Tiêu chuẩn ảnh
CHẤT LƯỢNG ẢNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Nhìn thẳng vào ống kính.
- Kích cỡ 35mm x 45mm.
- Chụp cận mặt và đầu vai để khuôn mặt chiếm 70-80% bức ảnh.
- Ảnh sắc nét và rõ ràng.
- Chất lượng cao không bị lem mực hoặc nhàu.

Tiêu chuẩn ảnh:
- Bạn phải nhìn thẳng vào ống kính.
- Tông màu da tự nhiên.
- Độ sáng và độ tương phản phù hợp.
- Được in trên giấy chất lượng cao với độ phân giải cao. Ảnh được chụp bằng máy kỹ thuật số với chất lượng màu tốt và in trên giấy ảnh chất lượng cao.
PHONG CÁCH VÀ ÁNH SÁNG 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Độ màu trung tính
- Không nhắm mắt và nhìn rõ ràng - không có tóc che mắt bạn
- Nhìn trực diện, không lệch vai (theo phong cách chân dung) hoặc nghiêng, và thể hiện cả hai bên của khuôn mặt rõ ràng
- Phông nền trắng.
- Được chụp với ánh sáng đồng nhất và không hiển thị bóng hoặc phản xạ flash trên khuôn mặt và mắt không đỏ.
KÍNH VÀ PHỤ KIỆN 
Nếu quý khách đeo kính:
- Ảnh phải chụp rõ mắt và không có phản xạ ánh sáng từ kính, không có kính màu (nếu có thể, tránh đeo những gọng kính dày – nên đeo kính có gọng mảnh)
- Bảo đảm gọng kính không che mắt
Phụ kiện :
- Ngoại trừ các lý do tôn giáo, ảnh phải thể hiện rõ nét các đặc điểm từ phần dưới cằm đến đỉnh đầu và cả hai bên khuôn mặt
BIỂU CẢM VÀ KHUNG HÌNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Chụp một mình (không có lưng ghế, đồ chơi hoặc có sự xuất hiện của người khác), nhìn vào ống kính với biểu cảm bình thường và miệng khép.
-
Thời gian xét duyệt
Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ xin thị thực sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào Đại sứ quán (bắt đầu từ thời điểm Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nhận được hồ sơ, không bao gồm thời gian vận chuyển), tính từ khi tất cả các tài liệu được yêu cầu đã được nộp. Khoảng thời gian có thể được gia hạn trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là khi cần phải xem xét hồ sơ kỹ hơn, như là khi đương đơn phải đến phỏng vấn hoặc nộp bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. Vào những thời điểm nhất định trong năm, thời gian xử lý có thể lâu hơn do số lượng đơn đăng ký lớn. Quý khách nên nộp đơn xin thị thực ít nhất hai tuần trước ngày đi và có thể sớm hơn trước các kỳ nghỉ lễ.
Xin lưu ý rằng thời gian xét duyệt đơn xin thị thực đều phụ thuộc vào Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. VFS Global không tham gia vào quá trình xét duyệt đơn xin thị thực của khách hàng.
-
Mẫu đơn xin thị thực

Mẫu đơn xin thị thực Schengen
Theo yêu cầu và hướng dẫn từ Đại sứ quán Áo, người xin thị thực cần ký lên mẫu đơn.
Người đại diện hoặc Công ty du lịch phải mang theo đơn đã được ký khi đến nộp.
ĐỂ TẢI MẪU ĐƠN
- Vui lòng bấm chọn đường link tải mẫu đơn
- Khi mẫu đơn mở, lưu mẫu đơn về máy
HOẶC
- Trỏ chuột phải vào đường link
- Chọn Save Target As từ danh sách
- Lưu mẫu đơn về máy.
Đoàn Thăm Chính Thức
-
Tổng quan
Thị thực này nhằm mục đích thực hiện các chuyến đi của các thành viên của các phái đoàn chính thức, theo lời mời chính thức, tham gia các cuộc họp, tham vấn, đàm phán hoặc chương trình trao đổi, cũng như các sự kiện được tổ chức tại Áo bởi các tổ chức liên chính phủ.
-
Phí thị thực
Phí thị thực được áp dụng như sau:
Người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ đi kèm Công hàm của Bộ Ngoại Giao được miễn phí thị thực.
Xin lưu ý:
- Phí thị thực áp dụng bằng VND được tính theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Phí có thể thay đổi vào mỗi cuối tháng.
- Tất cả các khoản phí không được hoàn lại.
- Phí dịch vụ là 804,000 VND áp dụng cho mỗi hồ sơ ngoài phí thị thực.
- Phí thị thực có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Áo.
- Phí dịch vụ của công ty VFS (phí dịch vụ và phí của các dịch vụ hỗ trợ khác) được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy.
Thị thực được cấp miễn phí cho:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Học sinh, sinh viên, sinh viên sau đại học và giáo viên đi kèm thực hiện các chuyến đi cho mục đích học tập hoặc đào tạo giáo dục.
- Các nhà nghiên cứu từ các nước thứ ba đi trong Cộng đồng với mục đích tiến hành nghiên cứu khoa học.
- Người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ đi kèm Công hàm của Bộ Ngoại Giao.
- Vợ hoặc chồng của công dân EU/EEA (EEA: Nauy, Iceland, Lichtenstein) và con cái của họ, dưới 21 tuổi với điều kiện là hôn nhân phải được công nhận bởi nước là đối tác của khối EU. Hộ chiếu gốc vợ hoặc chồng khối EU/EEA, giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh… phải được nộp kèm hồ sơ để chứng minh mối quan hệ vợ chồng hoặc con cái. Đồng thời cần phải cung cấp vé máy bay chứng minh rằng bạn sẽ đi cùng với người mang hộ chiếu EU/EEA đó. Vui lòng liên hệ với cơ quan lãnh sự để xác nhận trong từng trường hợp cụ thể.
- Đại diện của tổ chức phi lợi nhuận từ 25 tuổi trở xuống tham gia các hội thảo, hội nghị, các sự kiện thể thao, văn hoá, giáo dục do các tổ chức phi lợi nhuận tổ chức.
Theo thỏa thuận song phương, phí thị thực cho người nộp đơn ở các nước sau đây là 35 €: Ukraina, Albania, Bosnia-Herzegovina, Macedonia, Montenegro.
Phí thị thực không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối hoặc nếu rút hồ sơ.
-
Hồ sơ yêu cầu
Bảo hiểm du lịch quốc tế là bắt buộc đối với các nước Schengen. Nếu quý khách chưa mua, Vui lòng bấm vào đây
Vui lòng tham khảo danh sách hồ sơ yêu cầu tại đây
Tất cả các giấy tờ tiếng Việt phải có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Đức đính kèm và bản dịch phải được dịch bởi Phòng Tư Pháp trong vòng 6 tháng gần nhất .
Người xin thị thực cần phải xuất trình bản GỐC kèm bản sao của giấy tờ cần nộp tại VFS khi nộp hồ sơ.
Đại sứ quán có quyền yêu cầu các tài liệu bổ sung. Mẫu đơn chỉ có thể được xử lý sau khi nộp đầy đủ các giấy tờ do Đại sứ quán yêu cầu. Phí thị thực không hoàn lại phải được thanh toán khi nộp đơn.
Quan trọng: Những tuyên bố không đúng của người nộp đơn và / hoặc nộp các tài liệu giả mạo hoặc giả mạo sẽ dẫn đến việc từ chối hồ sơ xin thị thực.
-
Tiêu chuẩn ảnh
CHẤT LƯỢNG ẢNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Nhìn thẳng vào ống kính.
- Kích cỡ 35mm x 45mm.
- Chụp cận mặt và đầu vai để khuôn mặt chiếm 70-80% bức ảnh.
- Ảnh sắc nét và rõ ràng.
- Chất lượng cao không bị lem mực hoặc nhàu.

Tiêu chuẩn ảnh:
- Bạn phải nhìn thẳng vào ống kính.
- Tông màu da tự nhiên.
- Độ sáng và độ tương phản phù hợp.
- Được in trên giấy chất lượng cao với độ phân giải cao. Ảnh được chụp bằng máy kỹ thuật số với chất lượng màu tốt và in trên giấy ảnh chất lượng cao.
PHONG CÁCH VÀ ÁNH SÁNG 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Độ màu trung tính
- Không nhắm mắt và nhìn rõ ràng - không có tóc che mắt bạn
- Nhìn trực diện, không lệch vai (theo phong cách chân dung) hoặc nghiêng, và thể hiện cả hai bên của khuôn mặt rõ ràng
- Phông nền trắng.
- Được chụp với ánh sáng đồng nhất và không hiển thị bóng hoặc phản xạ flash trên khuôn mặt và mắt không đỏ.
KÍNH VÀ PHỤ KIỆN 
Nếu quý khách đeo kính:
- Ảnh phải chụp rõ mắt và không có phản xạ ánh sáng từ kính, không có kính màu (nếu có thể, tránh đeo những gọng kính dày – nên đeo kính có gọng mảnh)
- Bảo đảm gọng kính không che mắt
Phụ kiện :
- Ngoại trừ các lý do tôn giáo, ảnh phải thể hiện rõ nét các đặc điểm từ phần dưới cằm đến đỉnh đầu và cả hai bên khuôn mặt
BIỂU CẢM VÀ KHUNG HÌNH 
Tiêu chuẩn ảnh:
- Chụp một mình (không có lưng ghế, đồ chơi hoặc có sự xuất hiện của người khác), nhìn vào ống kính với biểu cảm bình thường và miệng khép.
-
Thời gian xét duyệt
Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ xin thị thực sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào Đại sứ quán (bắt đầu từ thời điểm Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nhận được hồ sơ, không bao gồm thời gian vận chuyển), tính từ khi tất cả các tài liệu được yêu cầu đã được nộp. Khoảng thời gian có thể được gia hạn trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là khi cần phải xem xét hồ sơ kỹ hơn, như là khi đương đơn phải đến phỏng vấn hoặc nộp bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. Vào những thời điểm nhất định trong năm, thời gian xử lý có thể lâu hơn do số lượng đơn đăng ký lớn. Quý khách nên nộp đơn xin thị thực ít nhất hai tuần trước ngày đi và có thể sớm hơn trước các kỳ nghỉ lễ.
Xin lưu ý rằng thời gian xét duyệt đơn xin thị thực đều phụ thuộc vào Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. VFS Global không tham gia vào quá trình xét duyệt đơn xin thị thực của khách hàng.
-
Mẫu đơn xin thị thực

Mẫu đơn xin thị thực Schengen
Theo yêu cầu và hướng dẫn từ Đại sứ quán Áo, người xin thị thực cần ký lên mẫu đơn.
Người đại diện hoặc Công ty du lịch phải mang theo đơn đã được ký khi đến nộp.
ĐỂ TẢI MẪU ĐƠN
- Vui lòng bấm chọn đường link tải mẫu đơn
- Khi mẫu đơn mở, lưu mẫu đơn về máy
HOẶC
- Trỏ chuột phải vào đường link
- Chọn Save Target As từ danh sách
- Lưu mẫu đơn về máy.
Thị Thực Dài Hạn
| PHÍ THỊ THỰC | PHÍ THỊ THỰC (EUROS) | PHÍ THỊ THỰC (VND) |
|---|---|---|
| Thị thực dài hạn thông thường | 195 | 5,987,000 |
| Trẻ em dưới 6 tuổi | 97 | 2,978,000 |
Nếu quý khách có ý định lưu trú tại Áo trên 90 ngày nhưng dưới 180 ngày với tư cách là sinh viên, đi công tác dài ngày, người nộp đơn xin giấy phép cư trú ở Áo hoặc bạn có ý định làm việc ngắn hạn (dưới 6 tháng) VÀ quý khách không phải là công dân EU hay EFTA, quý khách cần có thị thực dài hạn Áo (Visa D). Thị thực dài hạn (Visa D) cũng cho phép quý khách ở lại tối đa 90 ngày, trong thời hạn hiệu lực của thị thực dài hạn (Visa D) này, để nhập cảnh vào các quốc gia khác của khối Schengen.
Vui lòng tham khảo Mẫu đơn xin Thị thực dài hạn (Visa D) tại đây
Xin lưu ý:
- Phí thị thực và phí dịch vụ áp dụng bằng VND.
- Phí thị thực được tính theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Phí có thể thay đổi vào mỗi cuối tháng.
- Phí dịch vụ là 804,000 VND áp dụng cho mỗi hồ sơ ngoài phí thị thực.
- Tất cả các khoản phí không được hoàn lại.
- Phí thị thực có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ tại quầy tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Áo.

